Mỗi cây mỗi hoa

Mỗi nhà mỗi cảnh

Tôi đang làm việc và sinh sống tại Bình Dương, quê tôi ở Nam Định. Liệu tôi có được nghỉ nhiều hơn khi có quê ở xa không? Anh Minh ở Nam Định.

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024 là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, Tết như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1.Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Như vậy, mỗi năm người lao động sẽ được nghỉ Tết Nguyên đán 05 ngày. Tuy nhiên, tùy vào tình hình thực tế mỗi năm mà Thủ tướng chính phủ sẽ ban hành lịch nghỉ Tết cụ thể. Từ đó, cán bộ công nhân, viên chức có thể theo dõi lịch  nghỉ Tết để sắp xếp thời gian về quê vào dịp lễ này. Vậy nếu ở xa người lao động có được nghỉ nhiều ngày hơn số ngày nghỉ mà Thủ tướng quy định không?

Lịch nghỉ tết cụ thể tại: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/lich-nghi-tet-nguyen-dan-giap-thin-nam-2024-11923110317204931.htm.

Người lao động ở xa có được nghỉ nhiều hơn ngày nghỉ theo lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2024?

Căn cứ theo Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các ngày nghỉ hằng năm khi người lao động làm việc đủ 12 tháng và được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Ngoài ra,

  • Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
  • Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
  • Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tạikhoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động.
  • Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
  • Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường đủ 12 tháng thì được nghỉ 12 ngày và được hưởng nguyên lương đúng theo hợp đồng lao động. Vì vậy, nếu ở xa người lao động hoàn toàn có thể lấy phép năm để được nghỉ nhiều hơn số ngày nghỉ theo lịch nghỉ Tết Nguyên đán.

Người lao động ở xa ở lại làm xuyên Tết được trả tiền lương như thế nào?

Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

“1.Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Tuy nhiên, nếu người lao động ở lại làm việc vào dịp nghỉ này người lao động sẽ nhận được tiền lương ngày nghỉ có hưởng lương cùng với 300% tiền lương của ngày nghỉ có hưởng lương đó.

Từ những quy định trên có thể thấy, mỗi năm vào dịp nghỉ Tết Nguyên đán người lao động tại các cơ quan, xí nghiệp, công ty sẽ được nghỉ 05 ngày. Nếu người lao động muốn được nghỉ nhiều hơn  số ngày đã được quy định thì người lao động có thể sử dụng phép năm để kéo dài thời gian nghỉ Tết. Ngoài ra, nếu người lao động làm xuyên Tết thì với mỗi ngày Tết người lao động làm việc sẽ được nhận 400% tiền luơng làm việc trong một ngày làm việc bình thường. Nếu làm việc vào ban đêm ngày Tết người lao động sẽ nhận được 490% tiền lương.

*Trong đó: Có 100% tiền lương của ngày nghỉ có hưởng lương, 300% tiền lương làm thêm ngày Tết, 30% tiền lương thực trả tho công việc ban đêm của ngày Tết (300%).

Share

Công ty hiện đang thiếu một số vị trí làm việc, tuy nhiên vì công việc yêu cầu trình dộ kĩ thuạt cao nên chúng tôi cần tuyển một số lao động nước ngoài. Vậy cho tôi hỏi, công ty tôi khi tuyển lao động nước ngoài thử việc thì có cần xin Giấy phép lao động không? Anh Khang ở Hà Nội.

Doanh nghiệp Việt Nam có được thử việc với người lao động nước ngoài không?

Căn cứ tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 quy định những đối tượng được Bộ luật Lao động áp dụng bao gồm:

  • Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.
  • Người sử dụng lao động.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Bên cạnh đó, hiện nay pháp luật về lao động chưa có quy định về khái niệm của hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về khái niệm thử việc như sau:

Điều 24. Thử việc

  1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
  2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
  3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.”

Theo đó, thử việc có thể hiểu là khoảng thời gian ngắn để người sử dụng lao động đánh giá năng lực, trình độ, ý thức,… của người lao động trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Thông qua thời gian thử việc, người sử dụng lao động có thể đánh giá được năng lực cũng như hiệu quả công việc mà người lao động mang lại. Như vây, người lao động nước ngoài cũng là một trong những đối tượng sẽ áp dụng nội dung của Bộ luật Lao động 2019. Do đó, người sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam cũng có thể thỏa thuận nội dung thử việc với người lao động nước ngoài theo quy định của Luật này.

Lao động người nước ngoài thử việc có cần xin Giấy phép lao động không?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.”

Theo đó,  thử việc cũng là một hình thức làm việc mà trong đó người lao động nước ngoài thử việc tại Viêt Nam làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Song song với đó, căn cứ theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

1.Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Theo đó, người lao động nước ngoài tại Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện theo điều kiện nêu trên. Ngoài ra, người lao động nếu không thuộc trường hợp được miễn giấy phép tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 thì phải xin cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền dù chỉ thử việc.

Giấy phép lao động của nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn cấp giấy phép lao động như sau:

Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

  1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
  2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
  3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Từ đó, giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời hạn không quá 02 năm, khi hết thời hạn này người lao động cần làm giấy xin gia hạn giấy phép.

Từ quy định trên có thể thấy, người lao động nước ngoài dù đang thử việc tại Việt Nam là một trong những đối tượng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, vì người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc những đối tượng được miễn cấp giấy phép lao động. Do vậy, để đảm bảo được thử việc hay làm việc lâu dài tại Việt Nam người lao động nước ngoài cần phải xin giấy phép lao động.

Share

Em là sinh viên mới tốt nghiệp đang thử việc tại một công ty thuộc lĩnh vực Marketing. Tuy nhiên vừa qua em đột nhiên bị doanh nghiệp đuổi trước thời hạn mà không rõ lý do. Vậy cho em hỏi chủ doanh nghiệp đuổi nhân viên thử việc mà không cần báo trước có được không? Bạn Quý ở Hòa Bình.

Thời gian thử việc của người lao động kéo dài trong bao lâu?

Căn cứ theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về khái niệm thử việc như sau:

Điều 24. Thử việc

  1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
  2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
  3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.”

Bên cạnh đó, Bộ luật Lao động 2019  còn quy định về thời gian thử việc:

“Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

  1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quảng lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
  4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, thử việc có thể hiểu là khoảng thời gian ngắn để người sử dụng lao động đánh giá năng lực, trình độ, ý thức,… của người lao động trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Thông qua thời gian thử việc, người sử dụng lao động có thể đánh giá được năng lực cũng như hiệu quả công việc mà người lao động mang lại. Có thể thấy, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, tính chất công việc khác nhau mà người sử dụng lao động sẽ đưa ra thời gian thử việc hợp lý với người lao động, tuy nhiên người sử dụng lao động cũng cần đảm bảo số ngày thử việc theo luật định.

Chủ doanh nghiệp có được đuổi nhân viên thử việc mà không cần báo trước hay không?

Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:

“1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

  1. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Căn cứ theo quy định trên, trong quá trình thử việc, chủ doanh nghiệp (người sử dụng lao động) hoặc người lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước cho bên còn lại.

Như vậy, thử việc là một giai đoạn ngắn trước khi một người được tuyển dụng để làm việc chính thức tại một công ty hoặc tổ chức thông qua quá trình người sử dụng lao động có thể đánh giá  được năng lực, trình độ, ý thức,… của người lao động. Trường hợp của bạn Quý nêu trên thì chủ công ty hoàn toàn có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước hoàn toàn phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

  • Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (+84) 28-6276 9900
  • Hot line: (+84) 916 545 618
  • Email: contact@cnccounsel.com 

Phụ trách:

  • Luật sư Lê Thế Hùng | Luật sư Điều hành
  • Điện thoại: (+84) 916 545 618
  • Email: hung.le@cnccounsel.com

Hoặc

Website:

Share

Cho em hỏi người lao động đã thử việc 02 tháng nhưng không đạt yêu cầu thì công ty có thể ký tiếp hợp đồng thử việc cho công việc khác với người lao động không? Bạn Đức ở Hưng Yên.

Hợp đồng thử việc là gì?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động thì hiện nay pháp luật về lao động không có quy định về khái niệm của hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về khái niệm thử việc như sau:

Điều 24. Thử việc

  1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
  2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
  3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.”

Theo đó, thử việc có thể hiểu là khoảng thời gian ngắn để người sử dụng lao động đánh giá năng lực, trình độ, ý thức,… của người lao động trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Thông qua thời gian thử việc, người sử dụng lao động có thể đánh giá được năng lực cũng như hiệu quả công việc mà người lao động mang lại. Như vậy, người thử việc có thể được hiểu là người đang trong quá trình thử việc mà nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động, hoặc thử việc thông qua hợp đồng thử việc.

Quy định về thời gian thử việc

Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 còn quy định về thời gian thử việc như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

  1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
  4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”

Theo đó, doanh nghiệp và người lao động chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc, tùy thuộc vào độ khó của từng công việc mà doanh nghiệp và người lao động có thể tự thỏa thuận về thời gian thử việc. Việc này được thực hiện thông qua hợp đồng thử việc hoặc ghi nhận một số điều khoản về thử việc tại hợp đồng lao động. Ngoài ra, tiền lương thử việc mà người lao động được trả ít nhất bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó. (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019)

Tóm lại, pháp luật về lao động không cấm doanh nghiệp cho người lao động thử việc nhiều lần cho nhiều công việc khác nhau trong cùng một doanh nghiệp. Vì vậy mà mà người sử dụng lao động hoàn toàn có quyền ký nhiều hợp đồng thử việc với nhiều công việc khác nhau với người lao động. Trong trường hợp, người lao động hết thời gian thử việc mà vẫn không đạt yêu cầu của vị trí việc làm thì người sử dụng lao động vẫn có thể yêu cầu ký hợp đồng thử việc với các công việc khác mà người lao động chưa làm thử.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

  • Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (+84) 28-6276 9900
  • Hot line: (+84) 916 545 618
  • Email: contact@cnccounsel.com 

Phụ trách:

  • Luật sư Lê Thế Hùng | Luật sư Điều hành
  • Điện thoại: (+84) 916 545 618
  • Email: hung.le@cnccounsel.com

Hoặc

Website:

Share

Nhân dịp Tết 2023, vợ chồng tôi đều nhận được tháng lương 13 cũng như một số chi phí thưởng Tết khác. Vậy cho tôi hỏi trong thời kỳ hôn nhân thì tiền thưởng của vợ hoặc chồng là tài sản chung hay tài sản riêng?

Tiền thưởng là gì? Tiền thưởng của vợ hoặc chồng là tài sản chung hay tài sản riêng?

Căn cứ theo quy định pháp luật về lao động hiện hành không có quy định cụ thể về tiền thường. Tuy nhiên có thể hiểu

Tiền thưởng được hiểu là khoản tiền mà người lao động được thưởng dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Các cơ chế thưởng sẽ do người sử dụng lao động quyết định và được công khai công bố tại nơi/trụ sở làm việc.

Trong đó, Điều 9 Nghị định 123/2014/NĐ-CP có quy định về thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng bao gồm:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định trên thì tiền thưởng thuộc một trong các khoản thu nhập hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân của một trong hai bên vợ chồng. Vì vậy, tiền thưởng là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trước đó hai bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận về tài sản của hai bên phải được lập thành văn bản. Vậy vợ chồng có nghĩa vụ gì chung về tài sản?

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sựthì cha mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vây, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng được hiểu là việc vợ, chồng phải cùng nhau chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá cho người có quyền hay nói cách khác, cả hai vợ, chồng phải cùng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với bên có quyền.

Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vây, thời điểm có hiệu của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể như: tại thời điểm được ghi trong văn bản thỏa thuận, tại thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản thỏa thuận, kể từ ngày có quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật,…

Tóm lại, tiền thưởng là một trong các khoản thu nhập hợp pháp được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận.

 

Share

Hai vợ chồng tôi đều làm việc tại các doanh nghiệp và có tiền lương. Tuy nhiên, chồng tôi thường lấy tiền lương để sử dụng riêng cho bản thân mà không hỏi ý kiến của tôi. Vậy cho tôi hỏi tiền lương là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng? Chị Ly ở Bình Dương

Tiền lương là gì? Tiền lương của vợ hoặc chồng là tài sản chung hay tài sản riêng?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;
  • Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
  • Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn.

Theo đó, tài sản chung của vợ, chồng gồm tài sản chung do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp khác được pháp luật quy định cụ thể; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ khoản trợ cấp, ữu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản gắn liền với nhân thân của vợ, chồng;
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sựđối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 còn quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

  1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy, những tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn, được tặng cho, thừa kế riêng,… là tài sản riêng của vợ chồng. Với khoản tiền lương là thu nhập được tạo ra từ việc lao động, sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân nên đó là tài sản chung của vợ và chồng.

Tóm lại, căn cứ theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì tiền lương là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp tiền lương vẫn có thể được xem là tài sản riêng như: Khi hai bên vợ chồng có văn bản thỏa thuận về tài sản chung và riêng trước hôn nhân; khi phân chia tài sản chung vợ chồng,… Để biết thêm chi tiết cũng như được giải đáp các vấn đề pháp lý nêu trên quý Anh/ Chị có thể liên hệ với CNC.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

  • Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (+84) 28-6276 9900
  • Hot line: (+84) 916 545 618
  • Email: contact@cnccounsel.com 

Phụ trách:

  • Luật sư Lê Thế Hùng | Luật sư Điều hành
  • Điện thoại: (+84) 916 545 618
  • Email: hung.le@cnccounsel.com

Hoặc

Website:

Share

Tôi và chồng hiện đang sinh sống ở Quận 7 – chồng tôi là người nước ngoài. Ngoài căn hộ đang sinh sống ở quận 7 vợ chồng tôi còn có một số mảnh đất và căn hộ ở các quận khác đều do tôi đứng tên. Nay cần tiền để kinh doanh tôi có thể bán đất là tài sản chung mà không cần chồng ký tên không? Chị Oanh ở Tp.HCM.

Vợ bán đất là tài sản chung của vợ chồng thì chồng là người nước ngoài có cần ký tên không?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;
  • Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
  • Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn.

Như vậy, tài sản chung của vợ, chồng gồm tài sản chung do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp khác được pháp luật quy định cụ thể; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Ngoài ra, còn có quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn cũng được xem là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp quyền sử dụng đất đó được nhận thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng ra sao?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

  1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng được hiểu là vợ, chồng phải cùng nhau chuyển giao quyền, tiền hoặc các loại giấy tờ có giá khác cho người nhận chuyển nhượng.

Theo đó,các giao dịch về tài sản chung của vợ, chồng cần phải có đủ cả hai, khi thiếu một trong hai bên thì hợp đồng chuyển nhượng sẽ không có hiệu lực.

Tài sản chung của vợ chồng được đưa vào kinh doanh như thế nào?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về tài sản của vợ chồng được đưa vào kinh doanh như sau:

Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh

Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.”

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp một trong hai bên vợ hoặc chồng muốn đưa tài sản chung vào kinh doanh thì hai bên cần phải lập một văn bản thỏa thuận. Từ đó, khi một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó.

Căn cứ theo tình huống trên quyền sử dụng đất cùng các căn hộ là tài sản chung của vợ chồng chị Oanh có được sau khi kết hôn. Do vậy, khi chị Oanh muốn chuyển nhượng miếng đất thì cần phải có chữ ký của cả hai vợ chồng thì mới có thể thực hiện giao dịch.

Mặt khác, nếu trước đó chồng chị Oanh đã thành lập văn bản xác nhận từ chối quyền và nghĩa vụ đối với miếng đất đó cũng như để cho chị đứng tên thì khi thực hiện các giao dịch về mua bán, chuyển nhượng mảnh đất thì không cần phải có chữ ký của chồng chị.

Một lưu ý khác: Trường hợp mảnh đất chỉ do một mình vợ hoặc chồng đứng tên thay cho bên còn lại thì không đồng nghĩa với việc mảnh đất đó là tài sản riêng của một trong hai bên vợ hoặc chồng. (căn cứ theo Khoản 2 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

  • Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (+84) 28-6276 9900
  • Hot line: (+84) 916 545 618
  • Email: contact@cnccounsel.com 

Phụ trách:

  • Luật sư Lê Thế Hùng | Luật sư Điều hành
  • Điện thoại: (+84) 916 545 618
  • Email: hung.le@cnccounsel.com

Hoặc

Website:

Share

Sắp tới tôi dự định sẽ thành lập 1 công ty TNHH để kinh doanh. Vậy tôi có thể dùng một trong những căn chung cư tôi có để làm trụ sở kinh doanh không? Vì sao? Chị Huệ ở Quận 2.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 có quy định về khái niệm nhà chung cư như sau:

Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Theo đó, căn hộ chung cư có những đặc điểm sau:

  • Từ 2 tầng trở lên;
  • Có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung;
  • Hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức;
  • Được xây dựng với mục đích hỗn hợp để ở và kinh doanh

Có thể đặt trụ sở kinh doanh tại nhà chung cư được không?

Căn cứ theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Như vậy, có thể thấy pháp luật về doanh nghiệp hiện nay chưa có quy định nào cấm việc công ty đặt trụ sở kinh doanh chính tại nhà chung cư.

Ngoài ra, Điều 3 Thông tư 02/2016/TT-BXD có quy định về 02 loại nhà chung cư như sau:

  • Nhà chung cư có mục đích để ởlà nhà chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để ở.
  • Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.

Từ những quy định trên có thể thấy, nhà chung cư sử dụng vào mục đích hỗn hợp mà có phân định khu vực để sử dụng cho mục đích kinh doanh, thương mại riêng và có khu vực để ở riêng thì công ty được phép đặt trụ sở chính tại các căn hộ chung cư thuộc phần diện tích có mục đích kinh doanh, thương mại.

Tóm lại, Chị Huệ có thể thành lập công ty và đặt trụ sở tại nhà chung cư. Tuy nhiên, khi lựa chọn trụ sở chính để đặt công ty thì chị cần tránh lựa chọn căn hộ thuộc nhà chung cư có mục đích sử dụng là để ở để làm nơi làm việc của công ty.

>>> Xem thêm:

Điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên 

Các bước quan trọng để thành lập công ty

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

  • Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (+84) 28-6276 9900
  • Hot line: (+84) 916 545 618
  • Email: contact@cnccounsel.com 

Phụ trách:

  • Luật sư Lê Thế Hùng | Luật sư Điều hành
  • Điện thoại: (+84) 916 545 618
  • Email: hung.le@cnccounsel.com

Hoặc

Website:

Share

Chồng tôi đột ngột qua đời nên không để lại di chúc. Tuy nhiên, mẹ chồng không muốn chia tài sản của chồng cho tôi và con gái nhưng tôi không đồng ý vì đất là tài sản chung của vợ chồng tôi. Vậy cho tôi hỏi, mẹ chồng, tôi và con gái ai là người được thừa kế theo pháp luật? Chị Hoa ở Long An.

Trường hợp nào thì được thừa kế theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật bao gồm:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Như vây, trong một số trường hợp người để lại di sản chết mà không để lại di chúc thì những đối tượng thừa kế sẽ nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. Do đó, chồng chị Hoa chết nhưng không để lại di chúc nên căn cứ theo quy định trên thì những người được thừa kế sẽ được nhận di sản thừa kế theo pháp luật. Vậy đối tượng nào được thừa kế theo pháp luật?

Những đối tượng được thừa kế tài sản theo pháp luật?

Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những đối tượng được thừa kế theo pháp luật gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Theo đó, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết là những đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật.

Như vậy, theo như thông tin mà chị Hoa gửi đến thì hàng thừa kế thứ nhất của chồng chị Hoa được xác định là cha, mẹ chồng chị Hoa, chị Hoa và con của chị Hoa và chồng chị.

Tài sản của vợ chồng được giải quyết như thế nào trong trường hợp một bên chết?

Căn cứ theo Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau:

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

  1. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
  2. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
  3. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.”

Từ quy định trên cho thấy, khi một trong hai bên vợ hợac chồng chết mà không để lại di chúc thì số tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi hoặc chia theo sự thỏa thuận trước đó của hai bên. Ngoài ra, số di sản của bên chết sẽ được chia theo pháp luật.

Tóm lại, căn cứ theo trường hợp trên do chồng chị Hoa chết mà không để lại di chúc nên chị Hoa, mẹ chồng và con gái là những đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ nhất được nhận di sản thừa kế.

Tuy nhiên, vì tài sản trên là tài sản chung của vợ chồng nên sẽ chia đôi hoặc chia theo sự thỏa thuận trước đó của hai bên. Sau khi xác định được di sản của chồng chị Hoa trong khối tài sản chung thì sẽ tiến hành chia đều di sản cho các đồng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất là bố mẹ chồng, chị Hoa và con chị Hoa.

Để được phân định tài sản chính xác nhất chị Hoa và mẹ chồng có thể tham khảo tư vấn tại một số văn phòng luật.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

  • Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (+84) 28-6276 9900
  • Hot line: (+84) 916 545 618
  • Email: contact@cnccounsel.com 

Phụ trách:

  • Luật sư Lê Thế Hùng | Luật sư Điều hành
  • Điện thoại: (+84) 916 545 618
  • Email: hung.le@cnccounsel.com

Hoặc

Website:

Share

Anh Quân vừa tốt nghiệp đại học hiện đang làm việc ở một công ty tư nhân ở Đồng Nai. Vì đây là năm đầu tiên anh đi làm tại công ty nên không biết liệu anh có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận lương tháng 13 không? Anh Quân ở Đồng Nai hỏi?

Tiền lương tháng 13 là gì?

Hiện nay pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về tiền lương tháng 13. Tuy nhiên, có thể hiểu tiền lương tháng 13 là một khoản tiền thưởng của doanh nghiệp, công ty chi trả thêm cho người lao động vào mỗi cuối năm. Tuy nhiên, nếu tiền lương tháng 13 đạt đến mức phải nộp thuế thì người lao động khi nhận lương tháng 13 có cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Tiền lương tháng 13 của người lao động có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau:

Điều 104. Thưởng

  1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
  2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.”

Đồng thời, căn cứ theo Điều 2 Thông tư 111/2013/NĐ-CP  quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

  • Thu nhập từ kinh doanh
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập từ bản quyền
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
  • Thu nhập từ nhận thừa kế
  • Thu nhập từ nhận quà tặng

Như vậy, thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản tiền có tính chất là tiền lương, được nhận dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng hình thức khác khi đạt đến mức phải nộp đều là đối tượng đóng thuế TNCN. Trừ các khoản tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai bao hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, người lao động chỉ phải nộp thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ (như giảm trừ gia cảnh, tiền đóng bảo hiểm xã hội, các khoản giảm trừ khác,…) mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải chi trả lương tháng 13 không?

Lương tháng 13 là khoản thu nhập là khoản thu nhập mà đại đa số người lao động khi làm việc tại các công ty, doanh nghiệp,… được nhận vào mỗi cuối năm. Thực tế cho thấy không phải người lao động nào cũng được nhận lương tháng 13 do pháp luật về lao động cũng như các văn bản luật khác chưa có quy định cụ thể về khoản chi lương tháng 13 này.

Tuy không được quy định nhưng việc trả lương tháng 13 cho người lao động hay không sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp. Thỏa thuận này phải được ghi nhận trong các văn bản như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các văn bản khác tùy theo từng doanh nghiệp.

Ngoài ra cần lưu ý, doanh nghiệp có quyền quy định về điều kiện để chi trả lương tháng 13, số tiền cụ thể mà mỗi người lao động nhận được có thể sẽ khác nhau. Ví dụ: điều kiện về mức độ hoàn thành công việc, mức độ đóng góp vào hoạt động của công ty, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, …

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ tiền lương tháng 13

Người sử dụng lao động thưởng tết, thưởng lương tháng 13 cho người lao động vào tháng nào thì sẽ cộng thêm khoản đó và lương của tháng đó (tháng dương lịch) rồi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế xuất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = (Tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế) – Các khoản được giảm trừ.
  • Thu nhập chịu thuế bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công trừ các khoản thu nhập được miễn thuế (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).
  • Thuế suất: áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Số thuế TNCN được tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân với thuế suất tương ứng của bậc đó (hoặc có thể áp dụng theo Biểu tính thuế rút gọn).

Tóm lại, lương tháng 13 là một khoản thu nhập được các doanh nghiệp trả cho người lao động khi hai bên có thỏa thuận trước đó tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể,.. Vì đây là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nên khi người lao động nhận lương tháng 13 đạt đến mức thì phải chịu thuế TNCN. Tương tự cho tình huống của anh Quân, nếu số tiền lương tháng 13 anh Quân nhận được từ công ty sau khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế TNCN.

Trên đây là giải đáp chi tiết về vấn đề: Người lao động nhận tiền lương tháng 13 có phải nộp thuế TNCN không? Nhìn chung đây là vấn đề về lương tương đối phức tạp, quý đọc giả có thể tham khảo thêm một số vài viết khác cũng như liên hệ CNC qua số hotline để được giải đáp chi tiết.

>>>Xem thêm

Lệ phí (thuế) môn bài

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

  • Địa chỉ: 28 Đại lộ Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Tp. Thủ Đức, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Điện thoại: (+84) 28-6276 9900
  • Hot line: (+84) 916 545 618
  • Email: contact@cnccounsel.com 

Phụ trách:

  • Luật sư Lê Thế Hùng | Luật sư Điều hành
  • Điện thoại: (+84) 916 545 618
  • Email: hung.le@cnccounsel.com

Hoặc

Website:

Share
Website được thiết kế và quản lý bởi Tre Xanh Soft